Đọc bằng: Tiếng Việt

Bảng tóm tắt: Ngữ điệu

Nền tảng

Ngữ điệu

Điểm ngữ phápQuy tắcVí dụTiếng Việt
Hạ giọng hẳncuối câu giọng hạ xuống: câu đã trọn ýMe voy a casa. ↘Tôi về nhà.
Lên giọng hẳncuối câu giọng lên: câu hỏi có/không¿Vienes mañana? ↗Ngày mai bạn có đến không?
Chỗ ngắttách mệnh đề phụ khỏi mệnh đề chínhSi llueve // nos quedamos en casa.Nếu trời mưa, chúng tôi ở nhà.
Câu hỏi lựa chọngiọng lên ở vế đầu và xuống ở vế cuối¿Vamos en tren ↗ o en autobús? ↘Chúng ta đi bằng tàu hay bằng xe buýt?
Liệt kê đầy đủgiọng lên nhẹ ở mỗi thành phần và xuống ở thành phần cuốiCompré pan, ↗ leche ↗ y queso. ↘Tôi đã mua bánh mì, sữa và phô mai.
Từ để hỏiâm vực cao ở từ đó và giọng xuống ở cuối câu¿Dónde vives? ↘Bạn sống ở đâu?
C1Tính mơ hồchỗ ngắt làm đổi nghĩa của câuLos alumnos que estudian aprobarán. · Los alumnos // que estudian // aprobarán.Những học sinh nào học thì sẽ đỗ. / Học sinh — mà em nào cũng học — sẽ đỗ.
C1Câu hỏi lặp lạilặp lại điều vừa nói và giọng lên ở cuối câu¿Que si tengo hambre? ↗Hỏi tôi có đói không à?
C1Nhấn mạnhtrọng âm mạnh nhất rơi vào từ được nhấn mạnhFui yo quien lo rompió.Chính tôi đã làm vỡ nó.
C2Cảm xúc mạnhngữ điệu uốn lượn: giọng lên rồi xuống trong cùng một nhómCon decirte // que llevo una hora esperando el autobús.Chỉ cần nói với bạn là tôi đã đợi xe buýt cả tiếng đồng hồ rồi.
C2Mỉa maiđường nét phẳng và làm giảm lực của việc tăng cường độ¡Qué bien has dejado la cocina!Bạn để nhà bếp gọn gàng quá nhỉ!
C2Nhịp điệutrong tục ngữ và thơ, các trọng âm rơi đều đặn cách quãngA mal tiempo, buena cara.Lúc gặp khó khăn, hãy giữ nét mặt vui tươi.

Biến thể

Đọc bằng

Tác giả