Đọc bằng: Tiếng Việt

Bảng tóm tắt: Dạng chỉ sự nhỏ bé và to lớn: -ito, -illo, -ón

Danh từ và từ hạn định

Dạng chỉ sự nhỏ bé và to lớn: -ito, -illo, -ón

Điểm ngữ phápQuy tắcVí dụTiếng Việt
Dạng chỉ sự nhỏ béthay nguyên âm cuối bằng -ito hoặc -illocasa → casita / pájaro → pajarillongôi nhà nhỏ / chú chim nhỏ
-cito, -ecito-cito sau -e, -n, -r; -ecito sau từ một âm tiếtjoven → jovencito / pan → panecitochàng trai trẻ / ổ bánh mì nhỏ
Chính tảc → qu / g → gu / z → cpoco → poquito / amigo → amiguito / lápiz → lapicitomột chút xíu / người bạn nhỏ / cây bút chì nhỏ
Dạng chỉ sự to lớn-ón, -ote và -azo thay nguyên âm cuốigrande → grandote / golpe → golpazoto lớn / cú đánh mạnh
Sự hòa hợptính từ có hậu tố hòa hợp với danh từ; tính từ tận cùng bằng -a không đổiuna chica grandona / una mujer hipócritacô gái to lớn / người phụ nữ đạo đức giả
Sắc tháikích thước, sự trìu mến, sự giảm nhẹ và sự khinh miệtEspera un momentito. / Mi abuelito cocina muy bien.Chờ một chút nhé. / Ông của tôi nấu ăn rất ngon.
C1Nhấn mạnhdạng chỉ sự nhỏ bé nhấn mạnh tính từ và trạng từNo te imaginas lo contentita que se puso.Bạn không tưởng tượng được cô ấy đã vui đến mức nào.
C1Trạng từ và gerundio-ito cũng được dùng với trạng từ, gerundio và tên riêngahora → ahorita / callando → callanditongay bây giờ / lặng lẽ
C1Dạng khinh miệt-ucho, -ajo và -ote mang sắc thái khinh miệtuna casucha / un latinajocăn nhà tồi tàn / câu tiếng Latinh dở
Bẫysillón là danh từ giống đực dù bắt nguồn từ sillaMe siento en el sillón de la sala.Tôi ngồi xuống chiếc ghế bành trong phòng khách.
C1Bẫyc đổi thành qu cả ở trạng từVivo cerquita de aquí.Tôi sống rất gần đây.

Biến thể

Đọc bằng

Tác giả