Đọc bằng: Tiếng Việt

Bảng tóm tắt: Leísmo, laísmo và loísmo: le, la, lo

Đại từ

Leísmo, laísmo và loísmo: le, la, lo

Điểm ngữ phápQuy tắcVí dụTiếng Việt
Chuẩn mựclo và la: tân ngữ trực tiếp; le: tân ngữ gián tiếpA Luisa la vimos y le dimos las gracias.Chúng tôi gặp Luisa và cảm ơn cô ấy.
Leísmo chỉ ngườile thay cho lo với một người nam được chấp nhậnA Luis le vimos ayer.Hôm qua chúng tôi gặp Luis.
Tây Ban Nhaleísmo với người nam là phổ biếnA mi tío le veo los domingos.Tôi gặp chú tôi vào các ngày Chủ nhật.
Mỹ Latinhlo là dạng thông thường với một người namA mi tío lo veo los domingos.Tôi gặp chú tôi vào các ngày Chủ nhật.
Động từ đi với letelefonear và corresponder chỉ đi với leLe telefoneé a mi madre.Tôi đã gọi điện cho mẹ tôi.
C1Cùng một động từkhi cú đánh là tân ngữ trực tiếp, người nhận đi với leSu padre le pegó una bofetada.Bố anh ấy tát anh ấy một cái.
C2Le thay cho lesles với tân ngữ gián tiếp số nhiềuNo les tiene miedo a los fantasmas.Anh ấy không sợ ma.
C1Bẫylaísmo và loísmo: tân ngữ gián tiếp là leA María le dije que viniera.Tôi đã bảo María đến.
C1Bẫylo hoặc la cho đồ vật, không phải leEl libro que me dejaste lo leí.Cuốn sách bạn cho tôi mượn, tôi đã đọc rồi.

Biến thể

Đọc bằng

Tác giả