| Chuẩn mực | lo và la: tân ngữ trực tiếp; le: tân ngữ gián tiếp | A Luisa la vimos y le dimos las gracias. | Chúng tôi gặp Luisa và cảm ơn cô ấy. |
| Leísmo chỉ người | le thay cho lo với một người nam được chấp nhận | A Luis le vimos ayer. | Hôm qua chúng tôi gặp Luis. |
| Tây Ban Nha | leísmo với người nam là phổ biến | A mi tío le veo los domingos. | Tôi gặp chú tôi vào các ngày Chủ nhật. |
| Mỹ Latinh | lo là dạng thông thường với một người nam | A mi tío lo veo los domingos. | Tôi gặp chú tôi vào các ngày Chủ nhật. |
| Động từ đi với le | telefonear và corresponder chỉ đi với le | Le telefoneé a mi madre. | Tôi đã gọi điện cho mẹ tôi. |
| C1Cùng một động từ | khi cú đánh là tân ngữ trực tiếp, người nhận đi với le | Su padre le pegó una bofetada. | Bố anh ấy tát anh ấy một cái. |
| C2Le thay cho les | les với tân ngữ gián tiếp số nhiều | No les tiene miedo a los fantasmas. | Anh ấy không sợ ma. |
| C1Bẫy | laísmo và loísmo: tân ngữ gián tiếp là le | A María le dije que viniera. | Tôi đã bảo María đến. |
| C1Bẫy | lo hoặc la cho đồ vật, không phải le | El libro que me dejaste lo leí. | Cuốn sách bạn cho tôi mượn, tôi đã đọc rồi. |