| Chủ ngữ không có từ hạn định | đứng sau động từ | Han llegado trenes a la estación. / Se venden casas. | Các chuyến tàu đã đến ga. / Nhà được bán. |
| Tân ngữ đưa lên đầu | đại từ không nhấn nhắc lại chủ đề đã biết | Los libros los tiene Juan. | Những cuốn sách đó thì Juan có. |
| Từ phủ định | đại từ không nhấn vẫn bắt buộc | El alcohol ni lo prueba. | Rượu thì anh ấy còn không đụng tới. |
| C1Chủ ngữ mới | đứng ở cuối câu | Llega mañana Pedro. | Ngày mai Pedro đến. |
| C1Chủ đề không có từ hạn định | một từ bất định nhắc lại nó sau động từ | Abrigo, tengo uno viejo. | Áo khoác thì tôi có một cái cũ. |
| C1Đối lập hoặc bất định | tân ngữ đưa lên đầu không có đại từ | Este vestido he elegido, no aquel. / Discos tienen a montones. | Tôi chọn chiếc váy này, không phải chiếc kia. / Họ có cả đống đĩa hát. |
| C1Chủ đề và câu hỏi | chủ đề mở đầu câu hỏi và đại từ nhắc lại nó | A María, ¿la has visto últimamente? | María thì dạo này bạn có gặp cô ấy không? |
| C2Tiêu điểm | tân ngữ có trọng âm đứng đầu, không có đại từ | UNOS LIBROS quiere Juan. | Juan muốn SÁCH. |
| C2Trật tự nhấn mạnh | bonito, vaya và menudo mở đầu câu | Menudo reloj se compró tu primo. | Anh họ bạn mua một chiếc đồng hồ ra trò! |
| C2Từ quan hệ nhấn mạnh | ser nối từ quan hệ với bổ ngữ | Lo que tú eres es un egoísta. | Bạn đúng là một kẻ ích kỷ. |
| Bẫy | khi tân ngữ nghi vấn đứng đầu, không có đại từ | ¿Qué regalo has comprado? | Bạn đã mua món quà nào? |
| C1Bẫy | trong thành phần xen của lời trích, động từ đứng trước chủ ngữ | María, dijo Luis, no sabe nada. | María, Luis nói, không biết gì cả. |