Đọc bằng: Tiếng Việt

Bảng tóm tắt: Các giá trị của se: se me cayó, se comió, se abrió

Đại từ

Các giá trị của se: se me cayó, se comió, se abrió

Điểm ngữ phápQuy tắcVí dụTiếng Việt
Thể giữase + động từ: sự việc xảy ra với chủ ngữ, không có người làmSe abrió la ventana.Cửa sổ mở ra.
Sự việc không chủ ýngười bị ảnh hưởng đứng ở tặng cách: me / te / le / nos / lesSe nos acabó el tiempo.Chúng tôi hết thời gian.
Sự hòa hợpđộng từ hợp với vật, không hợp với ngườiSe me perdieron las llaves.Các chìa khóa của tôi bị mất.
ir / irseirse đánh dấu việc rời khỏi một nơi; ir, nơi đếnMe voy de aquí. / Voy a casa de Ana.Tôi rời khỏi đây. / Tôi đến nhà Ana.
C1Động từ pronominalđộng từ đi với se và một giới từ cố địnhMe acuerdo de tu casa.Tôi nhớ nhà bạn.
C1Se chỉ thểđối tượng được xác định rõ được dùng hết hoàn toànFelipe se comió un pollo él solo.Felipe ăn hết một con gà một mình.
C1Sở hữutặng cách nêu người sở hữu; bộ phận cơ thể đi với mạo từSe le cerraban los ojos.Mắt anh ấy cứ díu lại.
C2Tặng cách sở hữumạo từ hoặc, để nhấn mạnh, từ sở hữu; với bộ phận cơ thể chỉ dùng mạo từSe hace la cama. ≠ Se hace su cama.Anh ấy dọn giường. ≠ Anh ấy dọn giường của mình.
Bẫyse đứng đầu trong các đại từ không nhấnSe me perdió el pasaporte.Tôi bị mất hộ chiếu.
C1Bẫygiới từ vẫn đứng trước queMe di cuenta de que llegaba tarde.Tôi nhận ra mình đến muộn.

Biến thể

Đọc bằng

Tác giả