Bảng tóm tắt: Phong cách học
Phong cách học
Biện pháp tu từ cú pháp
| Điểm ngữ pháp | Quy tắc | Ví dụ | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| Lời hô gọi | ở bất kỳ chỗ nào trong câu, giữa hai dấu phẩy | Прочита́йте, Ві́кторе, цю кни́жку. | Hãy đọc, Viktor, cuốn sách này. |
| Tỉnh lược | câu trả lời chỉ giữ phần mới | Щасли́вої доро́ги! — Дя́кую, і вам. | Chúc đi đường bình an! — Cảm ơn, bạn cũng vậy. |
| Lặp lại | từ để hỏi lặp đôi dùng để hỏi lại | Окса́на ви́грала олімпіа́ду! — Хто-хто? | Oksana đã thắng cuộc thi Olympic! — Ai cơ? |
| So sánh hơn | ніж, за hoặc від | Окса́на моло́дша, ніж я. / Окса́на моло́дша за мене́. / Окса́на моло́дша від мене́. | Oksana trẻ hơn tôi. / Oksana trẻ hơn tôi. / Oksana trẻ hơn tôi. |
| So sánh tu từ | як hoặc мов và một hình ảnh | Вода́ чи́ста, як сльоза́. | Nước trong như giọt nước mắt. |
| Thành phần chú thích | đồng vị ngữ đứng cùng cách | Мій брат, лі́кар, живе́ в Оде́сі. | Anh trai tôi, một bác sĩ, sống ở Odesa. |
| C1Câu hỏi tu từ | câu trả lời đã rõ, không ai chờ đợi | Хто ж не лю́бить рі́дне мі́сто? | Ai mà chẳng yêu thành phố quê hương mình? |
| C1Văn bản | câu hỏi mở đầu, lặp lại nhấn mạnh | Що ми зна́ємо про рі́дне мі́сто? | Chúng ta biết gì về thành phố quê hương mình? |
| C2Lời hô gọi | tính từ ở danh cách, danh từ ở hô cách | Шано́вний па́не го́лово! | Kính thưa ông Chủ tịch! |
| C2Câu hỏi xác nhận | чи не так sau một câu khẳng định | Ми всі хо́чемо ми́ру, чи не так?.. | Tất cả chúng ta đều muốn hòa bình, đúng không?.. |
| Bẫy | від đòi hỏi sinh cách | Окса́на моло́дша від мене́. | Oksana trẻ hơn tôi. |
| C2Bẫy | dấu gạch ngang thế chỗ động từ bị lược | Я люблю́ я́блука, а Макси́м — гру́ші. | Tôi thích táo, còn Maksym thì thích lê. |
Các phong cách ngôn ngữ
| Điểm ngữ pháp | Quy tắc | Ví dụ | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| Khẩu ngữ | từ chỉ sự nhỏ bé, tỉnh lược | Дай, бабу́сю, води́чки! | Bà ơi, cho cháu xin chút nước nhé! |
| Hành chính – công vụ | công thức, danh từ, động từ nguyên mẫu làm mệnh lệnh | Пода́ти докуме́нти до пе́ршого ве́ресня. | Nộp hồ sơ trước ngày 1 tháng 9. |
| Khoa học | thuật ngữ và phân từ bị động | Отри́маний розчи́н нагрі́ли до со́рока гра́дусів. | Dung dịch thu được được đun nóng đến bốn mươi độ. |
| Chính luận | câu hỏi tu từ, tính từ mang ý đánh giá | Чому́ мі́сто так до́вго мовчи́ть про цю пробле́му? | Tại sao thành phố im lặng về vấn đề này lâu đến vậy? |
| Nghệ thuật | phép tu từ và đảo ngữ | Реве́ та стогне́ Дніпр широ́кий. | Dòng sông Dnipro rộng lớn gầm vang và rên rỉ. |
| Tôn giáo | hô cách và các dạng cổ | Благослови́, Го́споди, на́шу зе́млю. | Lạy Chúa, xin ban phúc cho đất nước chúng con. |
| Thư tín | Ви viết hoa, công thức chào đầu và chào cuối thư | Сподіва́юся на Ва́шу ві́дповідь. | Tôi mong nhận được hồi âm của Quý vị. |
| Dàn ý của văn bản | mở đầu, nội dung chính, kết luận | Чи гото́ве мі́сто до зими́? | Thành phố đã sẵn sàng cho mùa đông chưa? |
| C2Từ vựng mang sắc thái | từ trung tính, từ cũ, từ địa phương và từ nghề nghiệp | говори́ти ≠ просторі́кувати | nói ≠ nói dài dòng |
| C2Chuyển đổi phong cách | câu bị động thành chủ động, công thức biến mất | Ми нагрі́ли розчи́н до со́рока гра́дусів. | Chúng tôi đun nóng dung dịch đến bốn mươi độ. |
| C2Bản tóm tắt | cụm cố định về nội dung và quan điểm của tác giả | У статті́ йде́ться про вплив му́зики на на́стрій. | Bài báo nói về ảnh hưởng của âm nhạc đối với tâm trạng. |
| C2Bẫy | згі́дно з đi với công cụ cách | Згі́дно з нака́зом відпу́стка почина́ється в ли́пні. | Theo quyết định, kỳ nghỉ phép bắt đầu vào tháng Bảy. |