Đọc bằng: Tiếng Việt

Bảng tóm tắt: Câu đơn phần

Cấu tạo câu

Câu đơn phần

Điểm ngữ phápQuy tắcVí dụTiếng Việt
Chủ thể xác địnhvị ngữ ở ngôi thứ nhất hoặc thứ hai; chủ thể hành động đã rõЧита́єш цю кни́жку?Bạn đang đọc cuốn sách này à?
Chủ thể không xác địnhngôi thứ ba số nhiều hoặc quá khứ số nhiều; không nêu chủ thể hành độngПо ра́діо повідо́мили про погі́ршення пого́ди.Đài đã thông báo thời tiết sẽ xấu đi.
Vô nhân xưngvị ngữ không có chủ ngữ: dạng đuôi -но, -то hoặc trạng từ + було́Там усе́ пра́вильно запи́сано.Ở đó mọi thứ đã được ghi chép đúng.
Định danhchỉ một danh từ ở danh cách; không có vị ngữВе́чір. Прохоло́да. Спо́кій.Buổi tối. Mát mẻ. Yên bình.
C1Chủ thể xác địnhngôi thứ nhất số nhiều và thức mệnh lệnhУ субо́ту пої́демо за мі́сто.Thứ Bảy chúng tôi sẽ ra ngoài thành phố.
C1Chủ thể không xác địnhtặng cách: hành động liên quan đến ai; nhận định chungНам подали́ ча́ю.Người ta mời chúng tôi trà.
C1Vô nhân xưngđộng từ nguyên mẫu; động từ chỉ thời tiết và trạng tháiНадво́рі вже світа́є.Bên ngoài trời đã sáng dần.
C1Định danhdanh từ có định ngữ hoặc một chuỗi danh từТи́хий ве́чір. Лю́ди, вогні́, му́зика.Một buổi tối yên tĩnh. Con người, ánh đèn, âm nhạc.
C2Chủ thể xác địnhkhái quát hóa: ai cũng làmЛю́бимо люде́й щи́рих.Chúng ta yêu quý những người chân thành.
C2Chủ thể không xác địnhtrọng tâm là kết quả: nghĩa gần với câu bị độngДве́рі вже пофарбува́ли.Cửa đã được sơn rồi.
C2Vô nhân xưngngười cảm nhận đứng ở tặng cách; động từ phản thânНам ста́ло стра́шно у те́мряві.Chúng tôi thấy sợ trong bóng tối.
Bẫyở quá khứ, vị ngữ vô nhân xưng là було́У за́лі було́ ти́хо.Trong hội trường yên tĩnh.

Đọc bằng

Tác giả