Đọc bằng: Tiếng Việt

Bảng tóm tắt: Tính êm tai: у/в, і/й, з/із/зі

Nền tảng

Tính êm tai: у/в, і/й, з/із/зі

Điểm ngữ phápQuy tắcVí dụTiếng Việt
Вsau nguyên âm, trước nguyên âm hoặc phụ âmВона́ була́ в Оде́сі. / Вона́ жила́ в Ки́єві.Cô ấy đã ở Odesa. / Cô ấy từng sống ở Kyiv.
A2Вtrước nguyên âm ở đầu câu hoặc sau phụ âmВ Оде́сі те́пло. / Брат в Оде́сі.Ở Odesa trời ấm. / Anh trai tôi ở Odesa.
Уgiữa các phụ âmБрат у шко́лі.Anh trai tôi ở trường.
A2Уtrước phụ âm ở đầu câu, và trước в, ф, льв, св, твВона́ у Ві́нниці.Cô ấy ở Vinnytsia.
Йgiữa các nguyên âm, và sau nguyên âm trước phụ âmПолта́ва й Оде́саPoltava và Odesa
Іgiữa các phụ âm, và ở đầu câuбуди́нок і кімна́таmột tòa nhà và một căn phòng
A2Іtrước й, я, ю, є, ї, kể cả sau nguyên âmма́ма і яmẹ và tôi
Зtrước nguyên âm; trước phụ âm, sau nguyên âmВона́ з Алжи́ру. / Ми з Ки́єва.Cô ấy đến từ Algeria. / Chúng tôi đến từ Kyiv.
Зіtrước cụm phụ âm, thường là cụm bắt đầu bằng з, с, ш, щзі шко́ли / зі мно́ю / зі Льво́ваtừ trường / với tôi / từ Lviv
Ізgiữa các phụ âm, nhất là trước một з, с, ц, ч, шВін із Си́рії.Anh ấy đến từ Syria.

Đọc bằng

Tác giả