| Gốc từ cứng | giống đực và giống cái: -и | студе́нти / ма́ми | các sinh viên / các bà mẹ |
| Gốc từ mềm | -і; sau nguyên âm thì dùng -ї | бабу́сі / музе́ї | các bà / các bảo tàng |
| Giống trung | -о → -а, -е → -я | міста́ / моря́ | các thành phố / các biển |
| Luân phiên | nguyên âm của gốc từ thay đổi: рік → ро́ки | Мину́ли ро́ки. | Bao năm đã trôi qua. |
| Sự hòa hợp | một dạng số nhiều cho mọi giống | Мої́ брати́ і се́стри тут. | Anh chị em của tôi ở đây. |
| A2Số nhiều bất quy tắc | люди́на → лю́ди, дити́на → ді́ти | У па́рку гра́ються ді́ти. | Bọn trẻ đang chơi trong công viên. |
| A2Trọng âm | trọng âm phân biệt các dạng | мої́ ру́ки ≠ моє́ї руки́ | những bàn tay của tôi ≠ của bàn tay tôi |
| B1Chỉ có số nhiều | một số danh từ chỉ có số nhiều | Де мої́ окуля́ри? | Kính của tôi đâu? |
| B1Danh từ tận cùng -ин | -ин mất đi ở số nhiều | Ми громадя́ни Украї́ни. | Chúng tôi là công dân Ukraina. |
| Bẫy | sau г / к / х viết -и | Це мої́ книжки́. | Đây là những quyển sách của tôi. |
| Bẫy | các danh từ chỉ người tận cùng -ар dùng -і | Тут працю́ють лікарі́. | Ở đây có các bác sĩ làm việc. |