Đọc bằng: Tiếng Việt

Bảng tóm tắt: Nguyên âm và phụ âm

Nền tảng

Nguyên âm và phụ âm

Điểm ngữ phápQuy tắcVí dụTiếng Việt
Các nguyên âmsáu: /a/ · /ɔ/ · /u/ · /ɛ/ · /ɪ/ · /i/о́зеро / лі́тоhồ / mùa hè
И và іи là /ɪ/, і là /i/ми / мі́стоchúng tôi / thành phố
A1е và и không mang trọng âmnghe gần giống nhau; viết như ở dạng có trọng âmсестра́ → се́стриchị gái → các chị gái
A1о không mang trọng âmthường là /ɔ/молоко́sữa
A1Cứng và mềmphân biệt các từпала́ц ≠ па́лецьcung điện ≠ ngón tay
A1Trước і và еphụ âm mềm trước і và cứng trước еліс / те́маrừng / chủ đề
A1Hữu thanh và vô thanhphân biệt các từді́ло ≠ ті́лоviệc, hành động ≠ cơ thể
A1Дж và дзmỗi cặp là một phụ âm: /d͡ʒ/, /d͡z/джи́нси / дзе́ркалоquần jean / gương
A1Bẫyở cuối âm tiết sau nguyên âm, в đọc là /u̯/Львів / за́втраLviv / ngày mai

Đọc bằng

Tác giả