Đọc bằng: Tiếng Việt

Bảng tóm tắt: Mệnh đề trạng ngữ

Cấu tạo câu

Mệnh đề trạng ngữ

Điểm ngữ phápQuy tắcVí dụTiếng Việt
Nơi chốn: де, куди́, зві́дкитам, туди́, зві́дти ở mệnh đề chính; де, куди́, зві́дки ở mệnh đề phụБібліоте́ка стої́ть там, де закі́нчується парк.Thư viện nằm ở nơi công viên kết thúc.
So sánhяк / на́че / мов / ні́би: sự giống với một hình ảnhРі́чка лежа́ла нерухо́мо, на́че хтось розли́в срібло́.Dòng sông nằm im lìm, như thể ai đó đã đổ bạc ra.
Mức độтаки́й … що dùng với danh từ, так … що dùng với động từВона́ ма́є таки́й го́лос, що всі замовка́ють.Cô ấy có một giọng nói đến nỗi ai cũng im bặt.
Hệ quảтак що: hệ quả của mọi điều nêu ở mệnh đề chínhДощ ішо́в усю́ ніч, так що вра́нці рі́чка ви́йшла з берегі́в.Mưa suốt đêm, nên đến sáng sông đã tràn bờ.
Nhượng bộскі́льки … не: hành động lặp lại, nhưng kết quả vẫn như cũСкі́льки ми не проси́ли, він не відчини́в две́рі.Chúng tôi có nài nỉ bao nhiêu đi nữa, anh ấy cũng không mở cửa.
Thời gian: тоді́, коли́тоді́ làm nổi bật một thời điểm, коли́ xác định rõ thời điểm ấyВона́ усміха́ється тоді́, коли́ ду́має, що ніхто́ не ба́чить.Cô ấy mỉm cười đúng lúc nghĩ rằng không ai nhìn thấy.
C2Cách thức giống nhauтак, як: cách thức giống như ở mẫuМи святку́ємо так, як святкува́ли на́ші діди́.Chúng tôi ăn mừng như ông cha chúng tôi từng ăn mừng.
C2Nguyên nhânтому́ що — nguyên nhân trung tính, оскі́льки — cơ sở đã biết, адже́ — cơ sở hiển nhiênОскі́льки за́л зама́лий, ми перено́симо за́хід до університе́ту.Vì hội trường quá nhỏ, chúng tôi chuyển sự kiện sang trường đại học.
C2Nhượng bộхоч: mệnh đề chính có hành động đối lập, thường đi với проте́Надво́рі ще лежа́в сніг, хоч за календаре́м уже́ була́ весна́.Ngoài trời vẫn còn tuyết, mặc dù theo lịch thì đã là mùa xuân.
C2Dấu phẩydấu phẩy đứng trước liên từ; hai dấu phẩy đứng quanh mệnh đề được chèn vàoМи живемо́ там, де ті́хо. / За́хід, оскі́льки за́л зама́лий, перенесли́.Chúng tôi sống ở đó, nơi yên tĩnh. / Sự kiện, vì hội trường quá nhỏ, đã được chuyển đi.
Bẫytừ nối lặp lại hướng của từ tương ứngМи пої́демо туди́, куди́ веде́ ця доро́га.Chúng tôi sẽ đi đến nơi con đường này dẫn tới.
C2Bẫyтак як với nghĩa “vì” là từ chịu ảnh hưởng tiếng NgaМи сиді́ли вдо́ма, тому́ що ішо́в дощ.Chúng tôi ở nhà vì trời mưa.

Đọc bằng

Tác giả