Đọc bằng: Tiếng Việt

Bảng tóm tắt: Khi và nếu: коли, якщо, якби

Cấu tạo câu

Khi và nếu: коли, якщо, якби

Liên từQuy tắcVí dụTiếng Việt
коли́hành động đồng thời: thể chưa hoàn thànhКоли́ ми йшли до університе́ту, пішо́в дощ.Khi chúng tôi đang đi đến trường đại học thì trời bắt đầu mưa.
коли́hành động này sau hành động kia: thể hoàn thànhКоли́ ми прийшли́, уро́к уже́ поча́вся.Khi chúng tôi đến, buổi học đã bắt đầu rồi.
коли́về tương lai: thì tương laiКоли́ ти при́йдеш, ми пообі́даємо.Khi bạn đến, chúng ta sẽ ăn trưa.
якщо́điều kiện có thật; mệnh đề chính thường mở đầu bằng тоЯкщо́ ви ви́вчите слова́, то ле́гко зрозумі́єте текст.Nếu các bạn học từ vựng, thì các bạn sẽ hiểu bài đọc dễ dàng.
якщо́chân lý chung: thì hiện tạiЯкщо́ йде дощ, ми сидимо́ вдо́ма.Nếu trời mưa, chúng tôi ở nhà.
якби́điều kiện không có thật: quá khứ và биЯкби́ я мав час, я пої́хав би до Льво́ва.Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ đi Lviv.
Bẫysau якщо́ khi nói về tương lai, dùng thì tương laiЯкщо́ за́втра пі́де дощ, ми зали́шимося вдо́ма.Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ ở nhà.
Bẫyби cả ở mệnh đề chínhЯкби́ я знав, я прийшо́в би.Nếu tôi biết, tôi đã đến rồi.

Đọc bằng

Tác giả