Đọc bằng: Tiếng Việt

Bảng tóm tắt: Mệnh đề danh từ

Cấu tạo câu

Mệnh đề danh từ

Điểm ngữ phápQuy tắcVí dụTiếng Việt
Mệnh đề thatthat + chủ ngữ + động từ; that được lược bỏ sau các động từ thông dụngI know (that) he left.Tôi biết là anh ấy đã đi rồi.
Mệnh đề wh-từ để hỏi + chủ ngữ + động từ; không có do, does hay didTell me where he lives.Hãy cho tôi biết anh ấy sống ở đâu.
If và whetherif hoặc whether sau ask và wonder; whether sau giới từ hoặc toI wonder whether she knows.Tôi tự hỏi liệu cô ấy có biết không.
Từ để hỏi và totừ để hỏi + to + VI don't know what to do.Tôi không biết phải làm gì.
Câu hỏi gián tiếpcâu hỏi lịch sự bắt đầu bằng Could you tell me và giữ trật tự như câu trần thuậtCould you tell me where the station is?Bạn có thể cho tôi biết nhà ga ở đâu không?
Các từ có đuôi -evercác từ có đuôi -ever nghĩa là bất kỳ người, vật, lúc, nơi hay cách nàoTake whatever you like.Cứ lấy bất cứ thứ gì bạn thích.
Câu cảm thánmở đầu bằng what hoặc how; chủ ngữ đứng trước động từI can't believe how beautiful it is.Tôi không thể tin nó đẹp đến thế.
C1Danh từ và mệnh đềdanh từ nêu nội dung của mệnh đề: the fact that, the question whetherDespite the fact that it was late, we stayed.Dù đã muộn, chúng tôi vẫn ở lại.
C1Sau beThe problem is, This is why, That's what + mệnh đềThe problem is where to park.Vấn đề là đỗ xe ở đâu.
C1Sau giới từtheo sau là từ để hỏi hoặc whether; trước that giới từ bị lược bỏIt depends on whether we can park.Điều đó tùy thuộc vào việc chúng ta có đỗ xe được không.
C1Động từ chỉ yêu cầuinsist / demand / recommend + that + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu; tiếng Anh Anh thường thêm shouldShe recommends that he rest.Cô ấy khuyên anh ấy nên nghỉ ngơi.
Bẫymệnh đề danh từ giữ trật tự như câu trần thuật, không có doI don't know where the station is.Tôi không biết nhà ga ở đâu.

Đọc bằng

Tác giả