| Động từ | động từ + giới từ + danh từ; động từ quyết định giới từ | I depend on my parents. | Tôi phụ thuộc vào bố mẹ. |
| Tính từ | tính từ + giới từ + danh từ; học cả cặp từ cùng nhau | She is afraid of spiders. | Cô ấy sợ nhện. |
| Danh từ | danh từ + giới từ + danh từ; học cả cặp từ cùng nhau | What is the reason for the delay? | Lý do của sự chậm trễ là gì? |
| Sau giới từ | danh từ, đại từ tân ngữ hoặc dạng -ing | She insisted on paying. | Cô ấy nhất quyết đòi trả tiền. |
| Câu hỏi và câu bị động | giới từ vẫn đi với động từ của nó | What are you waiting for? | Bạn đang chờ gì vậy? |
| Hai giới từ | giới từ làm đổi nghĩa | I'm looking for a map. / She looks after her brother. | Tôi đang tìm một tấm bản đồ. / Cô ấy chăm sóc em trai của mình. |
| C1Phân từ | phân từ đi với giới từ cố định; -ing đứng sau committed to | The film is based on a true story. / We are committed to helping. | Bộ phim dựa trên một câu chuyện có thật. / Chúng tôi cam kết giúp đỡ. |
| C1Khác biệt tinh tế hơn | một từ, hai nghĩa: responsible for đi với một nhiệm vụ, responsible to đi với một người | He is responsible to the manager. / I prefer tea to coffee. | Anh ấy chịu trách nhiệm trước quản lý. / Tôi thích trà hơn cà phê. |
| C1Danh từ học thuật | mỗi danh từ trừu tượng giữ một giới từ | the impact on small shops / a link between sleep and memory | tác động lên các cửa hàng nhỏ / mối liên hệ giữa giấc ngủ và trí nhớ |
| C1Động từ trang trọng | động từ trang trọng đi với giới từ cố định | Staff must comply with the rules. / Costs amount to ten thousand pounds. | Nhân viên phải tuân thủ các quy định. / Chi phí lên đến mười nghìn bảng Anh. |
| Bẫy | discuss, mention, enter và attend không đi với giới từ | We discussed the plan. | Chúng tôi đã bàn về kế hoạch. |
| C1Bẫy | comprise và emphasise không đi với giới từ | The course comprises six units. | Khóa học gồm sáu bài. |