Thì hiện tại: kiểu chia I và II
A1–B1Động từ: thì hiện tại 8 phút
Thì hiện tại có sáu dạng theo ngôi: động từ kiểu chia I kết thúc bằng -еш và -уть, động từ kiểu chia II bằng -иш và -ать. Dạng của ти và вони́ cho biết kiểu chia: Ти чита́єш. Вони́ сидя́ть.
Không có nội dung ở trình độ hiện tại. Chế độ xem này bắt đầu từ A1: chọn A1 hoặc trình độ cao hơn.
Không có nội dung ở trình độ hiện tại. Chế độ xem này bắt đầu từ A1: chọn A1 hoặc trình độ cao hơn.
Bảng tóm tắtA1–B1
| Điểm ngữ pháp | Quy tắc | Ví dụ | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| Kiểu chia I | чита́ти: чита́ю / чита́єш / чита́ють | Я чита́ю текст. | Tôi đọc một văn bản. |
| Kiểu chia I, -ува-, -юва- | працюва́ти → працю́ю | Ми працю́ємо в о́фісі. | Chúng tôi làm việc ở văn phòng. |
| Kiểu chia II | сиді́ти: сиджу́ / сиди́ш / сидя́ть | Студе́нти сидя́ть у кла́сі. | Các sinh viên đang ngồi trong lớp. |
| Đuôi | I: -еш / -уть; II: -иш / -ать | ти чита́єш / ти сиди́ш | bạn đọc / bạn ngồi |
| A2Đổi gốc từ | каза́ти: кажу́ / ка́жеш / ка́жуть | Що ти ка́жеш? | Bạn nói gì vậy? |
| A2Đổi ở dạng я | ходи́ти: ходжу́ / хо́диш | Я ходжу́ на робо́ту пі́шки. | Tôi đi bộ đến chỗ làm. |
| A2Dấu lược | пи́ти: п’ю / п’єш / п’ють | Ти п’єш чай? | Bạn có uống trà không? |
| B1л chèn thêm | sau б / в / м / п / ф: люблю́ / лю́блять | Ді́ти лю́блять мо́ре. | Trẻ em yêu biển. |
| B1Nguyên âm trong gốc từ | бра́ти: беру́ / бере́ш / беру́ть | Я беру́ таксі́. | Tôi đi taxi. |
| Bẫy | хоті́ти thuộc kiểu chia I: хо́чеш | Ти хо́чеш чай? | Bạn có muốn uống trà không? |
Tổng quanA1
- Ở thì hiện tại, động từ có sáu dạng, theo ngôi (я, ти, він) và số: Я чита́ю, а ти пи́шеш. — Tôi đọc còn bạn viết.
- Đuôi động từ cho biết ngôi, nên đại từ thường được lược bỏ: Чита́ю кни́жку. — Tôi đang đọc sách.
- Động từ thuộc kiểu chia I hoặc II; dạng của ти và вони́ cho biết kiểu nào.
- Động từ бу́ти chỉ có một dạng ở thì hiện tại, là є. Xem Động từ bất quy tắc: бути, могти, дати, їсти.
Dạng: kiểu chia IA1
| Ngôi | чита́ти | працюва́ти | жи́ти |
|---|---|---|---|
| я | чита́ю | працю́ю | живу́ |
| ти | чита́єш | працю́єш | живе́ш |
| він / вона́ / воно́ | чита́є | працю́є | живе́ |
| ми | чита́ємо | працю́ємо | живемо́ |
| ви | чита́єте | працю́єте | живете́ |
| вони́ | чита́ють | працю́ють | живу́ть |
- Sau nguyên âm của gốc từ, đuôi được viết với ю và є: чита́ю / чита́єш.
- Động từ tận cùng bằng -ува́ти đổi -ува- thành -у-, còn động từ tận cùng bằng -юва́ти đổi -юва- thành -ю-: Де ви працю́єте? — Bạn làm việc ở đâu?
- Khi xưng hô với một người bằng Ви, ta dùng dạng số nhiều: Ви чита́єте украї́нською? — Bạn có đọc được tiếng Ukraina không?
- Sau phụ âm của gốc từ, đuôi được viết với у và е: живу́ / живе́ш / живу́ть. Де ти живе́ш? — Bạn sống ở đâu?
Dạng: kiểu chia IIA1–A2
| Ngôi | говори́ти | сиді́ти |
|---|---|---|
| я | говорю́ | сиджу́ |
| ти | гово́риш | сиди́ш |
| він / вона́ / воно́ | гово́рить | сиди́ть |
| ми | гово́римо | сидимо́ |
| ви | гово́рите | сидите́ |
| вони́ | гово́рять | сидя́ть |
- Kiểu chia II có и trong đuôi và -ать / -ять ở dạng вони́: Вони́ гово́рять украї́нською. — Họ nói tiếng Ukraina.
- Ở dạng я, động từ tận cùng bằng -ді́ти có дж: Я сиджу́ вдо́ма. — Tôi ở nhà.
- A2Sau ж / ч / ш, dạng вони́ kết thúc bằng -ать: кричу́ / кричи́ш / крича́ть. Ді́ти крича́ть у дворі́. — Bọn trẻ đang la hét ngoài sân.
Biến đổi gốc từA2–B1
| Dạng | Ví dụ | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| каза́ти → кажу́ / ка́жеш: ж ở mọi dạng | Що ви ка́жете? | Các bạn nói gì vậy? |
| писа́ти → пишу́ / пи́шеш: ш ở mọi dạng | Вона́ пи́ше лист. | Cô ấy đang viết thư. |
| ходи́ти → ходжу́ / хо́диш: дж chỉ ở dạng я | Я ходжу́ в спортза́л. | Tôi đến phòng tập thể dục. |
| ї́здити → ї́жджу / ї́здиш: ждж chỉ ở dạng я | Я ї́жджу на робо́ту авто́бусом. | Tôi đi làm bằng xe buýt. |
| пи́ти → п’ю / п’єш: dấu lược trước ю / є | Що ти п’єш? | Bạn đang uống gì vậy? |
| мрі́яти → мрі́ю / мрі́єш | Я мрі́ю про мо́ре. | Tôi mơ về biển. |
| B1бра́ти → беру́ / бере́ш: е trong gốc từ | Я беру́ парасо́льку. | Tôi mang theo ô. |
| B1знайо́мити → знайо́млю / знайо́млять: л sau phụ âm môi ở các dạng я và вони | Я знайо́млю вас із сестро́ю. | Tôi xin giới thiệu bạn với em gái tôi. |
| B1запро́шувати → запро́шую: -ува- không mang trọng âm cũng thành -у- | Ми запро́шуємо дру́зів у го́сті. | Chúng tôi mời bạn bè đến chơi. |
| B1ми́ти → ми́ю / ми́єш | Я ми́ю по́суд. | Tôi rửa bát. |
Trọng âmA1–B1
- Ở nhiều động từ, trọng âm không đổi chỗ: чита́ю / чита́єш / чита́ють.
- Ở những động từ khác, trọng âm luôn rơi vào đuôi: сиджу́ / сиди́ш / сидимо́ / сидя́ть.
- A2Ở nhóm thứ ba, dạng я có trọng âm ở đuôi, còn các dạng khác ở gốc từ: кажу́ / ка́жеш · ходжу́ / хо́диш — tôi nói / bạn nói · tôi đi bộ / bạn đi bộ
- B1бра́ти cũng có trọng âm ở đuôi trong mọi dạng: беру́ / бере́ш / беремо́ / беру́ть.
Cách dùngA1–A2
| Cách dùng | Ví dụ | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| hành động đang diễn ra | Що ти ро́биш? — Чита́ю. | Bạn đang làm gì? — Đang đọc. |
| hành động thường xuyên | Я щодня́ чита́ю нови́ни. | Ngày nào tôi cũng đọc tin tức. |
| A2hành động đã lên kế hoạch trong tương lai | За́втра ми ї́демо в Ки́їв. | Ngày mai chúng tôi đi Kyiv. |
Lỗi thường gặpA1–B1
| ✗ | ✓ | Quy tắc |
|---|---|---|
| Ти чита́ш кни́жку. | Ти чита́єш кни́жку. | sau nguyên âm của gốc từ: -єш |
| Я сиду́ вдо́ма. | Я сиджу́ вдо́ма. | ở dạng я: д → дж |
| Я жду дру́га. | Я чека́ю дру́га. | чека́ти: чека́ю; dạng жду lấy từ tiếng Nga |
| A2Я хожу́ на робо́ту. | Я ходжу́ на робо́ту. | ходи́ти → ходжу́; dạng хожу́ lấy từ tiếng Nga |
| B1Ді́ти лю́бять мо́ре. | Ді́ти лю́блять мо́ре. | sau phụ âm môi, dạng вони thêm л |